Ký hiệu vòng bi, vòng bi công nghiệp, vòng bi côn, vòng bi đũa, vòng bi trượt, vòng bi côn, vòng bi tròn, vòng bi, vòng bi SKF, vòng bi nachi, vòng bi GIB,vòng bi trục, gối đỡ vòng bi, vòng bi trượt, bi gối đỡ, bi ổ đĩa một dãy,bi đỡ 2 dãy

http://mayongthep.com/admin/ http://mayongthep.com/admin/ http://mayongthep.com/admin/ http://mayongthep.com/admin/ http://mayongthep.com/admin/ http://mayongthep.com/admin/ http://mayongthep.com/admin/ http://mayongthep.com/admin/ http://mayongthep.com/admin/https://www.youtube.com/watch?v=UOLCmUHfHuA http://mayongthep.com/admin/https://www.youtube.com/watch?v=1xsG5s53r2g http://mayongthep.com/admin/https://www.youtube.com/watch?v=WtyvuClMFB8 http://mayongthep.com/admin/ http://mayongthep.com/admin/ http://mayongthep.com/admin/

 Ký hiệu vòng bi XXXXX:
   -Chữ số đầu tiên hoặc chữ cái đầu tiên hoặc những chữ cái kết hợp xác định chủng lọaiổ lăn; hình vẽ từng loại ổ lăn được minh họa;
  -Hai số tiếp theo thể hiện chuỗi kích thước ISO, số đầu tiên cho biết chuỗi kích thước bề rộng hoặc chiều cao (kích thước B, T hoặc H) và số thứ hai là chuỗi kích thước đường kính ngoài (kích thước D).
  -Hai số sau cùng của ký hiệu cơ bản biểu thị mã số kích cỡ của ổ lăn, khi nhân cho 5 sẽ có được đường kính lỗ của ổ lăn. Tuy nhiên cũng có một số ngọai lệ.
* Nhữngtrường hợp ngoại lệ phổ biến nhất trong hệ thống ký hiệu ổ lăn được liệt kê sau đây:
   +1. Trong vài trường hợp, chữ số biểu thị chủng loại ổ lăn và hoặc chữ số đầu tiên xác địnhchuỗi kích thước được bỏ qua. Những chữ số này được ghi trong ngoặc trong giản đồ
  +2. Đối với những ổ lăn có đường kính lỗ bằng hoặc nhỏ hơn 10 mm, đến hoặc lớn hơn 500mm, đường kính lỗ thường được biểu thị bằng milimét và không được mã hóa. Phần biểuthị kích cỡ ổ lăn được tách ra khỏi phần còn lại của ký hiệu bằng dấu gạch chéo, ví dụ 618/8(d = 8 mm) hoặc 511/530 (d = 530mm). Điều này cũng đúng đối với những ổ lăn tiêu chuẩn theo ISO 15:1998 có đường kính lỗ bằng 22, 28 hoặc 32 như 62/22 (d = 22mm).
   +3. Những ổ lăn có đường kính lỗ bằng 10, 12, 15, 17 mm có mã số kích cỡ sau :
                           00 = 10 mm;
                          01 = 12 mm;
                         02 = 15 mm;
                         03 = 17 mm;

    +4. Đối với các ổ lăn nhỏ, có đường kính lỗ dưới 10 mm như ổ bi đỡ, ổ bi đỡ tự lựa và ổ bi đỡ chặn, đường kính lỗ cũng được biểu thị bằng milimét (không mã hóa) nhưng không tách rời khỏi phần ký hiệu còn lại như 629 hoặc 129 (d = 9mm).
Thông thường khi tra cứu vòng bi để lắp đặt các chi tiết ta chủ yếu quan tâm đó là loại bi gì,kích thước đường kính trong,kích thước đường kính ngoài,chiều dày bao nhiêu;

Một số vòng bi thông thường trong ngành chế tạo máy ống thép cao tần/inox;
 
          Thông số
 
Loại bi
Kí hiệu Đk ngoài Đk trong Chiều dày
 
 
 
21307
 
80
 
35
 
21
Bi tang trống tự lựa 2 dãy  
22308
 
90
 
40
 
33
 
 
 
22210
 
90
 
50
 
23
   
30306
 
72
 
30
 
20.75
 
Bi côn
 
31309
 
100
 
45
 
27.25
 
 
 
32310
 
110
 
50
 
42.25
 
Bi đở 2 dãy
 
4305
 
62
 
25
 
17
 
Bi chặn,(bi tỳ)
53207 53 35/35.2 12
 
 
51104 35 20/20.1 10
 
Bi ổ đỡ một dãy
62207 72 35 23
 
 
62310 110 50 40
Bi trượt
 
LM 20UU LMUU OP SCS,SBR….  
 
Bi gối đở
 
UCP,UCF,
 
UCFL,UCFC
 
……..
 
 



CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ & CÔNG NGHỆ VINAMA

Add: 88/1/48 Phố Giáp Nhị, P. Thịnh Liệt, Q.Hoàng Mai, Tp Hà Nội


Tel/Zalo : 0902 262 040
 
Email : b2bvinama@gmail.com